Các loại gỗ Việt Nam hay sử dụng làm bàn , ghế , giường , tủ…nội và ngoại thất.

    Thảo luận trong Phôi gỗ, ván gỗ và các loại vật liệu cần thiết bắt đầu bởi ADMIN 1, 13/09/2018 11:18

    Giá (VNĐ):
    Ngày đăng:
    13/09/2018 11:18
    ID bài viết:
    1321
    Xem:
    327
    Hạng mục:
    I. HỌC LÀM MỘC
    Phôi gỗ, ván gỗ và các loại vật liệu cần thiết
    Gọi ngay:
    0917939640
    Quận 1, Quận 1 - TP HCM, TP HCM
    Trả lời:
    0
    Địa chỉ:
    Xem bản đồ
    1. ADMIN 1 Administrator

      Tham gia ngày:
      08/08/2018
      Bài viết:
      52
      Đã được thích:
      0
      Chat với:

      ADMIN 1

      Gỗ Gụ

      • – Là loại quý, bền, dễ đánh bóng, không bị mối mọt, ít cong vênh. Hay được dùng để đóng hàng mộc.
        – Có thớ thẳng, vân đẹp, mịn, màu vàng trắng, để lâu chuyển màu nâu sẫm rồi chuyển thành màu cánh gián, lâu năm đen như sừng. Khi đánh bóng bằng vecni gỗ gụ sẽ lên màu nâu đậm, hoặc mầu nâu đỏ.
      • – Có mùi chua nhưng không hăng.

      Gỗ Hương

      • – Là loại quý, có mùi thơm trong quá trình sử dụng.Có màu nâu hồng khi đã được đưa vào sử dụng theo thời gian: vân đẹp, thớ gỗ lại rất nhỏ. Bản chất của nó là rất cứng, rắn, chắc.
      • – Nó có nhiều tên gọi khác nhau dựa vào tính chất của vùng miền như: hương đá , hương nghệ , hương vàng , hương xoan , hương vườn…
      • – Cầm thanh  ta thấy thanh rất khô và cứng cáp chắc và nặng, khi ngửi có mùi thơm đặc trưng rất dễ chịu.
      • – Một cách nữa thường dùng để nhận biết  là ngâm vào nước, vì khi ngâm vào nước thì nước ngâm sẽ chuyển dần từ màu trắng sang màu xanh nước chè.

      Gỗ Mun

      • Thường được dùng để đóng bàn ghế, tạc tượng, điêu khắc tranh.
      • Khi ướt thì mềm dễ xử lý, gia công, nhưng khi khô thì rất cứng
      • Rất bền, chắc không bị mối mọt, ít cong vênh, hay nứt chân chim.
      • Nặng, thớ rất mịn, có màu đen tuyền hoặc màu đen sọc trắng, khi dùng lâu sẽ bong như sừng.

      Gỗ Sưa

      • – Gỗ Sưa hay còn gọi là trắc thối (quả có mùi thối), huê mộc vàng, huỳnh đàn. Có ba loại  là sưa trắng, sưa đỏ và sưa đen. Sưa trắng có giá trị thấp nhất, sau đó là Sưa đỏ, Sưa màu đen được gọi là tuyệt, loài này rất hiếm.
      • – Có màu đỏ, màu vàng, có vân rất đẹp. Nó vừa cứng lại vừa dẻo, chịu được mưa nắng, có mùi thơm mát thoảng hương trầm, khi đốt tàn có màu trắng đục.
      • – Có vân 4 mặt chứ không phải như những loại khác chỉ có vân 2 mặt. Vân nổi lên từng lớp từng lớp rất đẹp, thớ mịn, nhỏ, màu hồng hoặc đỏ sẫm, thi thoảng có thớ màu đen.
        – Nó có màu đỏ giống màu đỏ bã trầu, để lâu phủ bụi có thể xuống màu song dùng dao hoặc giấy ráp đánh nhẹ có thể thấy màu lại sáng đỏ.

      Gỗ Trắc

      • – Thuộc cây lớn, rất cứng, nặng, thớ mịn có mùi chua nhưng không hăng, rất bền không bị mối mọt, cong vênh.
      • – Có ba loài là trắc vàng, trắc đỏ, trắc đen. Giá trị lần lượt từ trắc vàng, trắc đỏ, trắc đen.
      • – Thường dùng để đóng bàn ghế, giường tủ cao cấp, tạc tượng khắc tranh.
      • – Khi quay giấy ráp thì rất bóng bởi trong nó có sẵn tinh dầu.

      Gỗ Pơ Mu

      • – Có màu vàng, thớ mịn, vân đẹp, tương đối nhẹ, không cong vênh. Nó có mùi thơm đặc trưng.
      • – Nó là loại quý, không bị mối mọt, dùng đồ nội thất ở trong nhà có thể chống được các loại côn trùng như muỗi, kiến, gián.

      Gỗ Xoan Đào

      • – Xoan đào là cây xoan rừng, mọc hoang, gỗ lớn, màu hồng sẫm mới xẻ. Xoan đào  cứng, chắc, thớ mịn, vân đẹp, màu hồng đào
      • – Chịu nhiệt, chịu nén, chịu nước, chịu lực tốt. Chống được mối mọt, ít bị cong vênh, nứt nẻ.

      Gỗ Tần Bì

      • – Giác gỗ màu từ nhạt đến gần như trắng, tâm có màu sắc đa dạng, từ nâu xám đến nâu nhạt hoặc vàng nhạt sọc nâu. Nhìn chung vân thẳng, to, mặt thô đều.
      • – Có khả năng chịu lực tốt và dễ uốn cong.

      Gỗ Lim

      • – Là loài cứng, chắc, nặng, không bị mối mọt. Có màu hơi nâu đến nâu thẫm, có khả năng chịu lực tốt. Vân dạng xoắn khá đẹp, nếu để lâu hay ngâm dưới bùn thì mặt có màu đen.
        – Không bị cong vênh, nứt nẻ, biến dạng do thời tiết.

      Gỗ Chò Chỉ

      • –Thường có màu vàng nhạt hoặc hơi hồng, có nhựa và có mùi thơm nhẹ. Rất bền, chịu nước, chịu chôn vùi tốt.. có giác màu vàng, lõi màu nâu sẫm, nứt dăm dọc (đây là đặc điểm thường thấy ở nó).

      Gỗ Cao Su

      • Gỗ cao su được đánh giá cao vì có thớ gỗ dày, ít co, màu sắc hấp dẫn, vân gợn sóng rất đẹp  và có thể chấp nhận các kiểu hoàn thiện khác nhau. Nó cũng được đánh giá như là loại gỗ “thân thiện môi trường”, do người ta chỉ khai thác gỗ sau khi cây cao su đã kết thúc chu trình sản sinh nhựa mủ. Qua nhiều quy trình tẩm sấy gỗ cao su rất chắc và có khả năng chống mối, mọt, vì là gỗ tự nhiên nên hoàn toàn không sợ nước hoặc độ ẩm cao. Với những công ty chế biến và sản xuất các loại gỗ này cũng đã đóng góp một phần không nhỏ vào công tác bảo vệ rừng và xây dựng thiên nhiên thêm tươi và xanh hơn.
      • : 1
      • : 1

    Không có bình luận

    Tham gia